Bảng giá thuê xe máy Hà Nội – Moto Thư Vân
Dưới đây là bảng giá thuê xe máy Moto Thư Vân theo ngày, tuần và tháng, đối chiếu giá ngày công bố trên trang chủ và mức giá tuần/tháng mới được xác nhận. Tiền cọc được ghi riêng dưới bảng; không dùng phép nhân giá ngày để suy ra giá thuê dài hạn.
Bảng giá thuê xe máy ngày – tuần – tháng
| Dòng xe | Giá ngày | Giá tuần | Giá tháng |
|---|---|---|---|
| Honda Wave | 150.000đ | 700.000đ | 1.200.000đ |
| Xe số 50cc | 150.000đ | 700.000đ | 1.000.000đ |
| Honda Lead | 150.000đ | 700.000đ | 1.400.000đ |
| Yamaha Mio | 150.000đ | 700.000đ | 1.100.000đ |
| Honda Vision | 200.000đ | 1.000.000đ | 2.000.000đ |
| Honda Air Blade | 200.000đ | 900.000đ | 1.500.000đ |
| SYM Elite 50 | 200.000đ | 900.000đ | 1.800.000đ |
| Xe điện dáng ga | 200.000đ | 800.000đ | 1.600.000đ |
Tiền cọc: từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ, tùy từng mẫu xe máy. Tiền cọc tính riêng, không cộng vào giá thuê ngày, tuần hoặc tháng. Mức cọc cụ thể, điều kiện hoàn cọc và phí giao nhận (nếu có) được xác nhận trước khi nhận xe.
Giá thuê theo ngày, tuần và tháng
Thuê ngày: Giá ngày theo từng dòng xe ở bảng trên. Đọc thêm Thuê ngày để xác nhận giờ nhận/trả.
Thuê tuần: Giá trọn tuần đã hiển thị theo từng mẫu xe trong bảng, không tính bằng giá ngày nhân bảy. Xem điều kiện thuê và thời gian bàn giao tại Thuê tuần.
Thuê tháng: Giá trọn tháng đã hiển thị theo từng mẫu xe trong bảng, tiền cọc 2–5 triệu đồng được xác nhận riêng theo mẫu xe. Xem điều kiện thuê dài hạn và hỗ trợ tại Thuê tháng.
Không nhân giá ngày với 7 hoặc 30 để coi là giá chính thức. Giá cuối cùng, tình trạng xe và chi phí phát sinh cần được xác nhận trước khi đặt.
Giá xe số theo ngày, tuần, tháng
Khi hỏi giá xe số, nên xác định mẫu xe và ngày sử dụng, có cần đi nhiều quận hay không. Cần hỏi giá trọn kỳ, tiền cọc và phí nhận/trả nếu có. Không mặc định giá một ngày có thể nhân thẳng thành giá một tháng.
Giá xe tay ga
Các mẫu xe tay ga có thể khác nhau về tình trạng, kiểu dáng và chi phí sử dụng; bảng trên đã niêm yết mức giá theo ngày/tuần/tháng cho từng mẫu, Honda Air Blade có giá 200.000đ/ngày. Người thuê dài hạn cần hỏi điều kiện hỗ trợ khi xe gặp sự cố, quy định gia hạn và hoàn cọc.
Giá xe 50cc
Giá xe 50cc chỉ có ý nghĩa khi biết chính xác loại xe, điều kiện sử dụng phù hợp và khả năng đáp ứng. Một mức giá trên mạng không thay thế xác nhận pháp lý hay tình trạng xe thực tế.
Giá xe điện
Với xe điện, ngoài giá và tiền cọc còn cần biết thời gian dùng pin, bộ sạc đi kèm, cách sạc, chi phí nếu mất phụ kiện và trách nhiệm khi pin hoặc xe gặp lỗi. Trước khi so giá nên so cả nhu cầu hành trình.
Cần hỏi những khoản nào trong báo giá?
Yêu cầu tách tiền thuê, tiền cọc, phí giao nhận nếu có, phí trả muộn, cách gia hạn, điều kiện trả trước hạn và hỗ trợ khi có sự cố. Đối chiếu tổng chi phí và thời gian sử dụng thực tế để tránh hiểu nhầm.
Nhận báo giá riêng
Email liên hệ hiện có: vanthu20301@gmail.com. Hãy gửi dòng xe, ngày giờ, thời hạn và khu vực muốn nhận xe. Không chuyển tiền tới số tài khoản hoặc người nhận chưa được xác minh.
Xem thêm
Liên hệ Moto Thư Vân qua email: vanthu20301@gmail.com. Mọi báo giá và điều kiện thuê phải được xác nhận theo nhu cầu thực tế.